Trái tim | Chuyên mục từ ngữ tiếng Anh

TRÁI TIM
Scarlett | Chuyên mục từ ngữ tiếng Anh

image001

Từ rất lâu, người ta đã tin rằng trái tim là trung tâm cảm xúc của con người. Đó là lý do tại sao từ “heart” được sử dụng trong rất nhiều thành ngữ nói về những tình huống liên quan đến cảm xúc.

Một trong số những thành ngữ đó là “lose your heart to someone”. Khi điều này xảy ra, tức là bạn đã đem lòng yêu ai đó.

image003

To lose one’s heart to someone (Đem lòng yêu ai đó)

Nhưng nếu kẻ đó “won your heart” (to win one’s heart: chiếm được, chinh phục được trái tim của ai đó) chỉ chiếm trái tim bạn chứ không hề yêu thương gì bạn, thì chắn chắn là bạn sẽ có “a broken heart”, tan nát cõi lòng. Trong nỗi đớn đau và sầu muộn, bạn có thể cho rằng kẻ bạn đem trọn lòng yêu là người “hard-hearted”, đúng ra là “heart of stone”, người có trái tim sắt đá.

image005

Hard-hearted / Heart of stone (Trái tim sắt đá, vô cảm)

Rồi có thể bạn quyết định “to pour out your heart”, trút cạn nỗi lòng cho một người bằng hữu, tức là nói hết với người đó những vấn đề riêng tư của cá nhân mình để cảm thấy nhẹ lòng.

image007 image010

To pour out one’s heart / To pour one’s heart out
(Trút cạn nỗi lòng, nói hết tâm sự thầm kín)

Nếu người bằng hữu đó có vẻ như không hiểu được trái tim tan vỡ của bạn đau đớn đến dường nào, hãy yêu cầu cô ta “to have a heart”, tức là yêu cầu cô bạn đó thể hiện sự cảm thông với tình cảnh của mình. Cô ấy “has her heart in the right place” nếu cô ấy nói lời xin lỗi và biểu lộ sự quan tâm sâu sắc đến cảm xúc của bạn (to have one’s heart in the right place: chân thật, tốt bụng).

image011

To have a heart (Có lòng cảm thông)

Tuy nhiên, cô ấy có thể cảnh báo với bạn rằng “not to wear your heart on your sleeve”, nói cách khác là đừng để mọi người thấy được bạn thất tình ra sao. Khi trái tim bạn đeo ở ngoài tay áo (sleeve) tức là bạn phơi bày hết ra bên ngoài mọi xúc cảm sâu kín nhất của mình.

image012

To wear one’s heart on one’s sleeve
(Thể hiện ra ngoài hết mọi cảm xúc thầm kín, ruột để ngoài da)

Nếu cô ấy nói “my heart bleeds for you” (Tội nghiệp quá hén)  là có ngụ ý ngược lại. Cô ấy là người lạnh lùng, không biết cảm thông, người không thực sự quan tâm đến tình huống của bạn đâu. (Heart bleeds for someone: đây là câu dùng trong văn nói tỏ vẻ thương xót ai đó, nhưng có ý mỉa mai chứ không phải thật lòng)

image014

Trong Phù thủy xứ Oz, một bộ phim từng rất được yêu thích, có anh chàng Người Thiếc đi tìm kiếm một quả tim. Chàng ta muốn cảm nhận được xúc cảm của tình yêu và đã tìm Phù thủy xứ Oz nhờ giúp đỡ.

Cũng trong bộ phim này, một con sư tử nhát gan tuy có một quả tim nhưng lại thiếu lòng can đảm, cũng muốn nhờ Phù thủy xứ Oz cho nó chút dũng khí. Có thể nói con sư tử này “chicken-hearted”, một cách khác để diễn tả người nhát gan, không can đảm. Mà chú gà thì có nổi tiếng gì về lòng can đảm đâu chứ. Thế nên, ai có trái tim như chú gà ắt hẳn là không có nhiều dũng khí rồi.

image016

Chicken-hearted (nhát gan)

Khi bạn sợ hãi hay lo lắng, “your heart is in your mouth”. Ví dụ thế này, có thể nói bạn lo lắng, căng thẳng khi hỏi nhà băng để vay tiền mua căn nhà mới.

image018

Heart in one’s mouth (Sợ hãi, lo lắng, hồi hộp)

Nếu nhà băng từ chối, chớ mà “lose heart” (nản lòng). Hãy “strong-hearted” (mạnh mẽ), ngồi xuống nói chuyện “heart to heart” với ông chủ nhà băng, tức là nói chuyện cởi mở và chân thành về tình huống của bạn. Nhà băng có thể “change of heart”, đổi ý, bằng lòng cho bạn vay tiền. Thế thì bạn có thể hết lo lắng, nhẹ lòng rồi nhé và “put your heart at rest”.

image020

To put one’s heart at rest (Không lo lắng, nhẹ lòng)

(VOA Special English program, Words and Their Stories)

Nghe nguyên ngữ

HEART

People believed for a long time that the heart was the center of a person’s emotions. That is why the word heart is used in so many expressions about emotional situations.

One such expression is to “lose your heart” to someone. When that happens, you have fallen in love. But if the person who “won your heart” does not love you, then you are sure to have a “broken heart.” In your pain and sadness, you may decide that the person you loved is “hard-hearted,” and in fact, has a “heart of stone.”

You may decide to “pour out your heart” to a friend. Telling someone about your personal problems can often make you feel better.

If your friend does not seem to understand how painful your broken heart is, you may ask her to “have a heart.” You are asking your friend to show some sympathy for your situation. Your friend “has her heart in the right place” if she says she is sorry, and shows great concern for how you feel.

Your friend may, however, warn you “not to wear your heart on your sleeve.” In other words, do not let everyone see how lovesick you are.  When your heart is on your sleeve you are showing your deepest emotions.

If your friend says, “my heart bleeds for you,” she means the opposite. She is a cold-hearted person who does not really care about your situation.

In the ever-popular motion picture, The Wizard of Oz, the Tin Man seeks a heart. He wanted to feel the emotion of love, and was seeking help from the powerful Wizard of Oz to find a heart.

The cowardly lion, in the same movie, did have a heart. But he lacked courage and wanted to ask the Wizard of Oz to give him some. You could say that the cowardly lion was “chicken-hearted.” That is another way of describing someone who is not very brave. A chicken is not noted for its bravery. Thus, someone who is chicken-hearted does not have much courage.

When you are frightened or concerned, your “heart is in your mouth.” You might say, for example, that your heart was in your mouth when you asked a bank to lend you some money to pay for a new house.

If that bank says no to you, do not “lose heart.”  Be “strong-hearted.” Sit down with the banker and have a “heart to heart” talk. Be open and honest about your situation. The bank may have a “change of heart.” It may agree to lend you the money. Then you could stop worrying and “put your heart at rest.”