Café To GoQuán ven đường
Lịch Phụng Vụ tháng Bảy năm 2026
Năm Phụng Vụ A 2026-2027 | Tâm Thành biên soạn
THÁNG BẢY

Ý cầu nguyện:
Cầu cho việc tôn trọng sự sống con người.
Chúng ta hãy cầu nguyện để sự sống con người được tôn trọng và bảo vệ trong mọi giai đoạn,
và để nhận biết sự sống là một món quà từ Thiên Chúa.
DL AL Màu lễ phục
| 1-7 | 17 | X | Thứ Tư. Am 5,14-15.21-24; Tv 49,7.8-9.10-11.12-13.16bc-17; Gc 1,18; Mt 8,28-34. |
| 2 | 18 | X | Thứ Năm đầu tháng. Am 7,10-17; Tv 18,8.9.10.11; 2 Cr 5,19; Mt 9,1-8. |
| 3 | 19 | Đ | Thứ Sáu đầu tháng. THÁNH TÔMA, TÔNG ĐỒ. Lễ kính. Ep 2,19-22; Tv 116,1bc.2; Ga 20,29; Ga 20,24-29. |
| 4 | 20 | X | Thứ Bảy đầu tháng. Thánh Êlisabeth Bồ Đào Nha (Tr). Am 9,11-15; Tv 84,9ab và 10.11-12.13-14; Ga 10,27; Mt 9,14-17. |
| 5 | 21 | X | CHÚA NHẬT XIV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần II. Dcr 9,9-10; Tv 144,1-2.8-9.10-11.13-14; Rm 8,9.11-13; x. Mt 11,25; Mt 11,25-30. (Không cử hành lễ Thánh Antôn Maria Zaccaria, linh mục). |
| 6 | 22 | X | Thứ Hai. Thánh Maria Gôretti, trinh nữ, tử đạo (Đ). Hs 2,16.17c-18.21-22; Tv 144,2-3.4-5.6-7.8-9; x. 2 Tm 1,10; Mt 9,18-26. |
| 7 | 23 | X | Thứ Ba. Hs 8,4-7.11-13; Tv 113B,3-4.5-6.7ab và 8.9-10; Ga 10,14; Mt 9,32-38. |
| 8 | 24 | X | Thứ Tư. Hs 10,1-3.7-8.12; Tv 104,2-3.4-5.6-7; Mc 1,15; Mt 10,1-7. |
| 9 | 25 | X | Thứ Năm. Thánh Augustinô Triệu Vinh, linh mục, và các bạn, tử đạo (Đ). Hs 11,1-4.8e-9; Tv 79,2ac và 3b.15-16; Mc 1,15; Mt 10,7-15. |
| 10 | 26 | X | Thứ Sáu. Hs 14,2-10; Tv 50,3-4.8-9.12-13.14 và 17; Ga 16,13a; 14,26d; Mt 10,16-23. |
| 11 | 27 | Tr | Thứ Bảy. Thánh Bênêđictô, viện phụ. Lễ nhớ. Is 6,1-8; Tv 92,1ab.1cd-2.5; 1 Pr 4,14; Mt 10,24-33. |
| 12 | 28 | X | CHÚA NHẬT XV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần III. Is 55,10-11; Tv 64,10.11.12-13.14; Rm 8,18-23; [ngoài KT]; Mt 13,1-23 (hay 13,1-9). |
| 13 | 29 | X | Thứ Hai. Thánh Henricô (Tr). Is 1,10-17; Tv 49,8-9.16bc-17.21 và 23; Mt 5,10; Mt 10,34—11,1. |
| 14 | 1-6 | X | Thứ Ba. Thánh Camillô Lellis, linh mục (Tr). Is 7,1-9; Tv 47,2-3a.3b-4.5-6.7-8; Tv 94,8; Mt 11,20-24. |
| 15 | 2 | Tr | Thứ Tư. Thánh Bônaventura, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. Is 10,5-7.13b-16; Tv 93,5-6.7-8.9-10.14-15; x. Mt 11,25; Mt 11,25-27. |
| 16 | 3 | X | Thứ Năm. Đức Mẹ Núi Carmêlô (Tr). Is 26,7-9.12.16-19; Tv 101,13-14ab và 15.16-18.19-21; Mt 11,28; Mt 11,28-30 (hay lễ về Đức Mẹ: Dcr 2,14-17; Lc 1,46-47. 48-49. 50-51. 52-53. 54-55; Lc 11,28; Mt 12,46-50). |
| 17 | 4 | X | Thứ Sáu. Is 38,1-6.21-22.7-8; Is 38,10.11.12abcd.16; Ga 10,27; Mt 12,1-8. |
| 18 | 5 | X | Thứ Bảy. Mk 2,1-5; Tv 9B,1-2.3-4.7-8.14; 2 Cr 5,19; Mt 12,14-21. |
| 19 | 6 | X | CHÚA NHẬT XVI THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần IV. Kn 12,13.16-19; Tv 85,5-6.9-10.15-16; Rm 8,26-27; x. Mt 11,25; Mt 13,24-43 (hay 13,24-30). |
| 20 | 7 | X | Thứ Hai. Thánh Apôllinarê, giám mục, tử đạo (Đ). Mk 6,1-4.6-8; Tv 49,5-6.8-9.16bc-17.21 và 23; Tv 94,8; Mt 12,38-42. |
| 21 | 8 | X | Thứ Ba. Thánh Laurensô Brinđisi, linh mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). Mk 7,14-15.18-20; Tv 84,2-4.5-6.7-8; Ga 14,23; Mt 12,46-50. |
| 22 | 9 | Tr | Thứ Tư. THÁNH MARIA MAGĐALÊNA. Lễ kính. Dc 3,1-4b (hay 2 Cr 5,14-17); Tv 62,2.3-4.5-6.8-9; [ngoài KT]; Ga 20,1-2.11-18. |
| 23 | 10 | X | Thứ Năm. Thánh Birgitta, nữ tu (Tr). Gr 2,1-3.7-8.12-13; Tv 35,6-7ab.8-9.10-11; x. Mt 11,25; Mt 13,10-17. |
| 24 | 11 | X | Thứ Sáu. Thánh Sarbêliô Makhluf, linh mục (Tr). Gr 3,14-17; Gr 31,10.11-12abcd.13; x. Lc 8,15; Mt 13,18-23. |
| 25 | 12 | Đ | Thứ Bảy. THÁNH GIACÔBÊ, TÔNG ĐỒ. Lễ kính. 2 Cr 4,7-15; Tv 125,1bc-2ab.2cd-3.4-5.6; Ga 15,16; Mt 20,20-28. |
| 26 | 13 | X | CHÚA NHẬT XVII THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần I. 1 V 3,5.7-12; Tv 118,57 và 72.76-77.127-128.129-130; Rm 8,28-30; x. Mt 11,25; Mt 13,44-52 (hay 13,44-46). (Không cử hành lễ Thánh Gioakim và thánh Anna, song thân Đức Maria). |
| 27 | 14 | X | Thứ Hai. Gr 13,1-11; Đnl 32,18-19.20.21; Gc 1,18; Mt 13,31-35. |
| 28 | 15 | X | Thứ Ba. Gr 14,17-22; Tv 78,8.9.11 và 13; [ngoài KT]; Mt 13,36-43. |
| 29 | 16 | Tr | Thứ Tư. Thánh nữ Martha, Maria và Ladarô. Lễ nhớ. 1 Ga 4,7-16; Tv 33,2-3.4-5.6-7.8-9.10-11; Ga 8,12; Ga 11,19-27 (hay Lc 10,38-42). |
| 30 | 17 | X | Thứ Năm. Thánh Phêrô Kim Ngôn, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). Gr 18,1-6; Tv 145,1b-2.3-4.5-6ab; x. Cv 16,14b; Mt 13,47-53. |
| 31 | 18 | Tr | Thứ Sáu. Thánh Ignatiô Loyôla, linh mục. Lễ nhớ. Gr 26,1-9; Tv 68,5.8-10.14; 1 Pr 1,25; Mt 13,54-58. |





